Chào mừng bạn đến với website chúng tôi!
  • slide 08
  • slide 07
  • slide 06
  • slide 05
  • slide 04
  • slide 03
  • slide 02
  • slide 01
Mr. Trung                          Hotline: 0967 555 444
phanbondatxanh2005@yahoo.com
Phân tích thị trường
Hình ảnh hoạt động
  • phó tổng tham dự họp đầu năm 2017
  • họp cty đầu năm 2017
  • mừng sinh nhật sếp phó tổng
  • tham quan malaisia
  • du lịch, tham quan malaisia
  • du lịch, tham quan sigapore
  • tham quan, du lịch singapore
  • ảnh họp
  • Họp mặt công ty
  • Hình hoạt động 5
  • Hình hoạt động 4
  • Hình ảnh hoạt động 01
  • Họp mặt công ty 2
  • Họp mặt công ty 3
  • Họp mặt công ty 4
  • Họp mặt công ty 5
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ 01: Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ 02: Hỗ trợ trực tuyến
0907 555 444
0967 555 444
Email: phanbondatxanh2005@yahoo.com

Hệ lụy bởi cung vượt quá cầu - giá cao su Việt Nam liên tục giảm

     Tại khu vực cửa khẩu phía Bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, hoạt động giao dịch cao su chậm bởi nhu cầu giảm từ phía Trung Quốc, giá liên tục giảm.

 

Giá cao su thế giới tiếp tục giảm bởi nhu cầu yếu trong khi nguồn cung dồi dào

Giá cao su thế giới trong tuần này tiếp tục được điều chỉnh giảm bởi nguồn cung vẫn khá dồi dào trong khi nhu cầu mua vào không cao. Dự trữ tại các kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải ở mức cao và gia tăng dự trữ tại kho ngoại quan Thanh Đảo, bên cạnh đó khách hàng Trung Quốc muốn chờ giá giảm hơn nữa mới mua vào. Ngoài ra, Thái Lan có kế hoạch bán 200.000 tấn cao su từ dự trữ nhà nước.

Giá cao su kỳ hạn trên sàn Tocom trong tuần này tiếp tục được điều chỉnh giảm so với tuần trước. Trung bình tuần này, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2014 và tháng 5/2014 đã giảm trên 26 yên/kg so với trung bình tuần trước; kỳ hạn tháng 6,7,8,9/2014 giảm từ 7,5-10 yên/kg. Chốt phiên giao dịch ngày 11/4, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2014 trên sàn Tocom đạt 223,5 yên/kg, giảm 25,30 yên/kg so với cuối tuần trước; kỳ hạn tháng 8/2014 đạt 214,5 yên/kg, giảm 9,50 yên/kg.

Trên sàn Thượng Hải, giá cao su kỳ hạn cũng đồng loạt giảm, trung bình tuần này giá giảm từ 130-260 NDT/tấn so với trung bình tuần trước. Chốt phiên ngày 11/4, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2014 đạt 14755 NDT/tấn, giảm 150 NDT/tấn so với cuối tuần trước; kỳ hạn tháng 1/2015 có mức giảm mạnh nhất, giảm 390 NDT/tấn, xuống 16160 NDT/tấn.

Diễn biến giá cao su RSS3 kỳ hạn tháng tháng tháng 4/2014, tháng 5/2014 và 6/2014 tại sàn giao dịch Tocom, yên/kg

Diễn biến giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 4/2014; tháng 5/2014; tháng 6/2014 tại sàn giao dịch Thượng Hải, NDT/tấn.

  • Mới đây, Ấn Độ vừa công bố nhập khẩu cao su tự nhiên năm tài khoá kết thúc vào 31/3/2014 tăng 49,3% lên mức kỷ lục 324.467 tấn. Nhập khẩu tăng cao do mưa tại bang Kerala, bang sản xuất cao su lớn nhất Ấn Độ, làm giảm thu hoạch. Ấn Độ là nước tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới. Ấn Độ tiêu thụ 977.400 tấn cao su năm tài khoá vừa qua, tăng so với 972.705 tấn năm trước đó. Ấn Độ là nước tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới.

Giá cao su nội địa Việt Nam cùng chiều giảm với cao su thế giới

Giá cao su nội địa trong tuần này trồi sụt đan xen nhau. Tuy nhiên nếu so với tuần trước thì đã giảm khá mạnh.

Giá cao su mủ tươi dạng nước tại Bình Phước trong tuần này đạt mức thấp nhất – cao nhất là 317-326 đồng/TSC, giảm so với mức 324-348 đồng/TSC trong tuần trước. Trung bình cả tuần này, giá cao su mủ tươi dạng nước tại nhiều địa phương khu vực Đông Nam Bộ đã giảm khoảng 15 đồng/TSC so với tuần trước, lên mức dao động từ 318-322 đồng/TSC. Tính tới thời điểm ngày hôm nay 11/4, giá mủ tươi (dạng nước) tại nhiều địa phương dao động từ 315-319 đồng/TSC, giảm 6 đồng/TSC so với giá cuối tuần trước.

Đối với cao su mủ đông (tạp chén) giá trung bình tuần này tại khu vực Đông Nam Bộ dao động từ 14.280-14.680 đồng/kg, giảm 655 đồng/kg so với tuần trước. Tại thời điểm ngày 11/4, giá mủ đông (tạp chén) tại các địa phương dao động chủ yếu quanh mức 13.500-13.900 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg so với giá cuối tuần trước.

Đối với mặt hàng cao su loại RSS và SVR, giá trung bình tuần này cũng đã giảm từ 1.500-1.800 đồng/kg so với giá trung bình cả tuần trước. Nếu tính tại thời điểm ngày 11/4 thì giá giảm từ 400-800 đồng/kg so với giá trung bình cả tuần trước.

Giá cao su trung bình tại thị trường Bình Dương, Đồng Nai, BRVT trong tuần

Ngày

Mủ tươi (dạng nước), đ/TSC

Mủ đông (tạp chén), đ/Kg

SVR3L, đồng/kg

SVR20, đồng/kg

SVR10, đồng/kg

11/4

319

13,900

35,700

32,800

32,900

10/4

327

14,200

36,600

33,600

33,700

8/4

318

13,800

35,700

32,700

32,900

7/4

325

14,200

36,600

33,500

33,700

Tb tuần này

322

14,025

36,150

33,150

33,300

Tb tuần trước

338

14,680

37,800

34,720

34,900

Thay đổi

(15)

(655)

(1,650)

(1,570)

(1,600)

Tb tháng 3/2014

276

11,980

32,250

29,575

29,729

 

Giá cao su trung bình tại thị trường Bình Phước, Tây Ninh trong tuần

Ngày

Mủ tươi (dạng nước). đ/TSC

Mủ đông (tạp chén). đ/Kg

RSS1, đồng/kg

RSS3
 đ/kg

11/4

          318

    13,800

     36,300

     36,100

10/4

          326

    14,100

     37,300

     37,000

8/4

          317

    13,700

     36,300

     36,000

7/4

          324

    14,100

     37,200

     36,900

Tb tuần này

          321

    13,925

     36,775

     36,500

Tb tuần trước

          337

    14,580

     38,540

     38,280

Thay đổi

          (15)

       (655)

     (1,765)

     (1,780)

Tb tháng 3/2014

287

12,375

32,838

32,584

 Nguồn: Agromonitor tổng hợp.

Tại khu vực cửa khẩu phía Bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, hoạt động giao dịch cao su chậm bởi nhu cầu giảm từ phía Trung Quốc, giá đảo chiều giảm

Thị trường xuất nhập khẩu mặt hàng cao su thiên nhiên giữa các doanh nghiệp và thương giá Việt Nam – Trung Quốc có hiện tượng chững lại. Từ đầu tháng 4/2014, mặc dù hàng cao su từ miền Nam Việt Nam vẫn vận chuyển ra đều và nhiều, tuy nhiên các đối tác Trung Quốc ít bắt mối và tỏ sự thờ ơ. Nhiều khả năng, trạng thái này sẽ có thể khó được cải thiện trong tháng 4/2014 và đầu tháng 5/2014. Nguyên nhân do tồn kho cao su tại Trung Quốc vẫn đang ở mức cao, đồng thời Trung Quốc đang có chính sách đầu tư và hỗ trợ cho việc đẩy mạnh trồng, chế biến cao su ở phía Nam để đạt được mục tiêu căn bản là tự giải quyết nhu cầu thiết yếu về nhu cầu cao su trong nước này[1].

Tại khu vực cửa khẩu Móng Cái và Lào Cai, giá cao su trong tuần này mặc dù cũng có những ngày tăng giảm trái chiều, tuy nhiên so với tuần trước, xu hướng giảm là chủ yếu. Trung bình tuần này, giá cao su loại SVR và RSS tại khu vực cửa khẩu Móng Cái đã giảm 300-425 NDT/tấn so với giá trung bình cả tuần trước; tại cửa khẩu Lào Cai, giá giảm mạnh hơn từ 400-475 NDT/tấn.

Tham khảo giá cao su thiên nhiên tại khu vực cửa khẩu Móng Cái, NDT/tấn, chưa VAT

 Chủng loại

11/4

10/4

8/4

7/4

Tb tuần này

Tb tuần trước

SVR 3L

10800

11100

10800

11100

10950

11350

SVR 5

10300

10600

10300

10600

10450

10850

SVR 10

10100

10300

10000

10300

10175

10525

SVR 20

10000

10200

9900

10200

10075

10475

RSS 3

10900

11200

10900

11100

11025

11450

Tham khảo giá cao su thiên nhiên tại khu vực cửa khẩu Lào Cai, NDT/tấn, chưa VAT

 Chủng loại

11/4

10/4

8/4

7/4

Tb tuần này

Tb tuần trước

SVR 3L

11000

11200

10900

11200

11075

11550

SVR 5

10500

10800

10500

10700

10625

11025

SVR 10

10200

10400

10200

10400

10300

10700

SVR 20

10100

10400

10100

10300

10225

10625

RSS 3

11000

11300

11000

11300

11150

11625

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tham khảo giá cao su chào bán trong tuần, USD/tấn FOB HCMC

Chủng loại

Số lượng, tấn

11/4

10/4

8/4

7/4

4/4

SVR CV50

40.32

2,200

2,200

2,200

2,190

2,190

SVR CV60

40.32

2,210

2,210

2,210

2,180

2,180

SVR 3L

96

2,120

2,120

2,120

2,140

2,140

SVR 10

96

1,890

1,890

1,890

2,010

2,010

RSS3

40.32

2,130

2,130

2,130

2,160

2,160

Latex

105

1,360

1,360

1,360

1,350

1,350

 

Xuất khẩu cao su sang Trung Quốc trong quý 1/2014 giảm mạnh 38.74% về lượng và giảm 54.85% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước

Theo thông tin từ Bộ Công Thương, thống kê sơ bộ trong quý 1/2014, Trung Quốc tiếp tục là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của nước ta. Tuy nhiên xuất khẩu cao su sang thị trường này trong quý 1/2014 đã giảm mạnh 38.74% về lượng và giảm 54.85% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, chỉ đạt 57 nghìn tấn, trị giá 106.7 triệu USD. Đáng chú ý, nếu trong 3 tháng đầu năm 2013 lượng cao su xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm tới gần 50% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước thì quý 1/2014 mức tỷ trọng lượng xuất sang Trung Quốc đã giảm xuống chỉ đạt 38%. Thị phần xuất khẩu cao su sang Trung Quốc giảm trong quý 1 năm nay là do xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường này ngày càng khó khăn hơn bởi nhu cầu tiêu thụ cao su tại Trung Quốc tăng chậm trong khi lượng cao su tồn kho thì ngày càng tăng cao. Bên cạnh đó, do nguồn cung cao su thế giới dồi dào sản phẩm cao su của Việt Nam vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ sản phẩm cao su của các nhà cung ứng khác trong cùng khu vực. Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cao su Việt Nam đã và đang có nhiều hoạt động mở rộng thị trường bởi, bớt lệ thuộc vào Trung Quốc.

Trong quý 1/2014, có 12 chủng loại cao su chính được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, giảm 3 mặt hàng so với quý 1/2013. Xuất khẩu hầu hết các chủng loại cao su đều giảm so với cùng kỳ năm ngoái ngoại trừ 3 chủng loại SVR CV60, cao su thổng hợp và SVR CV 50. Trong đó, sản phẩm cao su được xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc là cao su SVR 3L với 33.67 nghìn tấn, kim ngạch 73,9 triệu USD, giảm 38.8% về lượng và giảm 54.2% về kim ngạch so với quý 1/2013, chiếm mức tỷ trọng 60% trong tổng lượng tất cả các mặt hàng cao su xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.

 

 

[1] Năm 2013, Trung Quốc đã sản xuất được 0,856 triệu tấn cao su, từ vị trí thứ 6 vươn lên vị trí thứ 4 trong số 9 quốc gia sản xuất cao su nhiều nhất thế giới (Việt Nam sản xuất 1,043 triệu tấn, từ vị trí thứ 5 lên thứ 3). Do sản xuất trong nước tiếp tục có sự phát triển trong năm nay, nên Trung Quốc chắc chắn sẽ có điều kiện để giảm sản lượng nhập khẩu cao su thiên nhiên từ nước ngoài trong đó có Việt Nam

Đối tác
  • Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
  • phân bón bình việt
  • Liên minh hợp tác xã Việt Nam
  • PHÂN BÓN SONG MÃ
  • PHÂN BÓN   ĐẦU NGỰA